Giảm giá!

FORD RANGER RAPTOR

1,198,000,000 1,190,000,000

Hotline: 0989.99.5825 –  Mr. Dương

Cam kết giá bán tốt nhất thị trường, chương trình khuyến mãi hấp dẫn.

Hỗ trợ vay ngân hàng lên đến 80%, xử lý nhanh hồ sơ ở tỉnh và hồ sơ khó.

Cám ơn quý khách hàng đã quan tâm !

Giới Thiệu Xe Ford Ranger Raptor Mới

Phiên bản hiệu suất cao Ranger Raptor trang bị động cơ Bi-Turbo Kép tăng áp diesel 2.0 lít, công suất 213 mã lực, hộp số tự động 10 cấp.

Ford trình làng chiếc Ranger Raptor, biến thể mạnh nhất, off-road tốt nhất của Ranger. Mẫu xe mà hãng Mỹ cho rằng một chiếc bán tải mới hoàn toàn so với Ranger thông thường. Sản phẩm thừa hưởng những điểm mạnh và công nghệ mới ứng dụng trên dòng full-size F-150 Raptor.

 

Ford Ranger Raptor là phiên bản cải tiến dựa trên nền tảng Ranger thế hệ mới vừa ra mắt tại Mỹ hồi tháng 1. Nhưng những nâng cấp không đơn thuần bổ sung trang bị ngoại, nội thất mà đặc biệt ở khả năng off-road và sức mạnh động cơ.

Khung gầm của Raptor là loại mới so với Ranger tiêu chuẩn, gia cố để tăng khả năng off-road. Xe dài và rộng hơn đôi chút, khoảng sáng gầm 283 mm, trong khi Ranger chỉ là 200 mm. Đầu xe hầm hố với thiết kế lưới tản nhiệt và cản trước, đèn sương mù mới. Hộc bánh xe có ốp chắn bùn lồi ra ngoài, tăng khả năng bảo vệ thân xe khỏi đá, bùn bắn lên khi chạy off-road. Đuôi xe không có nhiều khác biệt.

Mẫu xe mới của Ford trang bị động cơ diesel Bi-turbo 4 xi lanh dung tích 2.0 lít, công suất 213 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500 Nm. Hộp số tự động 10 cấp, dẫn động bốn bánh tương tự đàn anh F-150 Raptor. So với phiên bản mạnh nhất Ranger sử dụng động cơ 3,2 lít Duratorq 5 xi-lanh thẳng hàng, Ford Ranger Raptor mạnh hơn 13 mã lực và 30 Nm giá trị mô-men xoắn. Kỹ sư Ford cho biết thị trường ASEAN không có máy xăng, không có bản số sàn.

Động cơ trên Ranger Raptor 2019 sử dụng hai bộ tăng áp khác nhau về kích thước, hoạt động đồng thời ở dải tốc độ thấp để tăng lực kéo và phản ứng của động cơ khi người lái nhấn ga. Ở dải tốc độ cao, chỉ có bộ tăng áp lớn hơn hoạt động nhằm tối ưu hóa khả năng tăng tốc.

 

Các kỹ sư Ford cho biết, hộp số với 10 bánh răng thừa hưởng từ F-150 được điều chỉnh để phù hợp với hiệu suất hoạt động trên Ranger Raptor. Lẫy chuyển số trên vô-lăng là trang bị tiêu chuẩn, tăng trải nghiệm lái thể thao.

Hệ thống quản lý đa địa hình TMS của Ford Ranger Raptor cho phép điều chỉnh 6 chế độ lái khác nhau: Normal và Sport khi xe vận hành trên đường trường. Chế độ off-road cho địa hình cỏ/sỏi/tuyết, bùn/cát, đá và Baja – trạng thái kích hoạt khả năng vận hành mạnh mẽ nhất.

Mẫu bán tải thuộc Ford sử dụng hệ thống giảm xóc thích ứng Fox Racing Shox, treo sau liên kết đa điểm với lò xo trụ, cung cấp khả năng giảm chấn tối ưu khi off-road ở tốc độ cao. Lực hãm của xe đến từ hệ thống phanh đĩa trước, sau đường kính 332 mm. La-zăng hợp kim 17 inch kèm lốp đa địa hình BF Goodrich AT. Thân xe được gia cố thêm thép cường lực.

Ranger Raptor mới phát triển bởi phân mảng Ford Performance. Ngoại hình hầm hố và thể thao hơn bản tiêu chuẩn. Xe trang bị hệ thống thông tin giải trí SYNC 3 với màn hình cảm ứng 8 inch, hỗ trợ camera phía sau. Các trang bị an toàn như cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, xuống dốc, kiểm soát tải trọng thích ứng.

Ford Ranger Raptor 2019 sản xuất tại nhà máy của hãng ở Thái Lan và không giới hạn cho riêng thị trường nào. Hiện mức giá mẫu bán tải hiệu suất cao cỡ trung chưa được tiết lộ

Trả lời câu hỏi của về Nghị định 116, ông Peter Fleet, chủ tịch Ford châu Á, Thái Bình Dương cho rằng hãng đang gặp khó khăn vì thời gian các quy định là quá gấp, không kịp trở tay. Tuy vậy, Ford cũng sẽ cố gắng để đáp ứng các giấy tờ như mong đợi. Khoảng nửa sau của 2018, có thể hoạt động nhập khẩu xe về Việt Nam sẽ bình thường trở lại. Đó cũng là lúc Ranger Raptor sẽ bán ra ở một số thị trường ASEAN, thời gian về Việt Nam có thể cuối 2018, mức giá thiết lập tạo khoảng cách vừa đủ so với Ranger Wildtrak.

Động cơ
LOẠI ĐỘNG CƠ Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi
DUNG TÍCH CÔNG TÁC (CC) 1998
NHIÊN LIỆU Diesel
CÔNG SUẤT (HP@VÒNG/PHÚT) 213(147 KW) / 5000
MÔ MEN XOẮN CỰC ĐẠI (NM@VÒNG/PHÚT) 385 / 1600- 2500
Kích thước – Trọng lượng
DÀI X RỘNG X CAO (MM) 5362 x 1860 x 1815
CHIỀU DÀI CƠ SỞ (MM) 3220
KHOẢNG SÁNG GẦM XE (MM) 220
DUNG TÍCH BÌNH NHIÊN LIỆU (LÍT) 80
Hộp số & truyền động
HỘP SỐ Số tự động 10 cấp (AT)
HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG Dẫn động cầu sau (4×4)
Vành & Lốp xe
LOẠI VÀNH Vành đúc
KÍCH THƯỚC LỐP 265/60R18
Hệ thống treo
TREO TRƯỚC Hệ thống treo độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ, và ống giảm chấn
TREO SAU Loại nhíp với ống giảm chấn
Hệ thống phanh
PHANH TRƯỚC Đĩa thông gió
PHANH SAU Đĩa Tang Trống Kết hợp ESP EBD ABS EBD

Trang bị Ngoại thất

  • Đèn HID tự động với dải đèn LED, tích hợp tính năng rửa đèn
  • Gạt mưa tự động
  • Đèn sương mù
  • Tay nắm cửa và gương chiếu hậu ngoài mạ Crom
  • Gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện, gập điện với chức năng sấy điện
  • Cửa hậu đóng/mở bằng điện có chức năng chống kẹt, tích hợp điều khiển từ xa.

Trang bị Nội thất

  • Điều hòa tự động 2 vùng
  • Ghế bọc da cao cấp
  • Tay lái bọc da
  • Ghế lái và ghế hành khách trước chỉnh điện 8 hướng
  • Hàng ghế thứ 3 gập điện
  • Gương chiếu hậu trong tự động
  • Cửa kính điều chỉnh điện, tích hợp lên xuống kính 1 chạm & chống kẹt bên người lái
  • Khóa cửa điều khiển từ xa

Trang thiết bị An toàn

  • Túi khí cho lái xe và hành khách phía trước, Túi khí rèm, Túi khí bên, Túi khí đầu gối.
  • Camera lùi
  • Cảm biến hỗ trợ đỗ xe Trước & Sau
  • Hỗ trợ đỗ xe chủ động
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS & phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
  • Hệ thống kiểm soát tốc độ
  • Hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang
  • Hệ thống chống trộm

Hệ thống Âm thanh

  • CD 1 đĩa, AM/FM, MP3, AUX, Bluetooth
  • Hệ thống âm thanh 10 loa
  • Công nghệ giải trí SYNC: Điều khiển giọng nói SYNC thế hệ 3, màn hình cảm ứng TFT 8″ tích hợp khe cắm thẻ nhớ SD.
  • Hệ thống chống ồn chủ động
  • Màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2″
  • Điều khiển âm thanh trên vô lăng

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

TT Chỉ tiêu Ranger Raptor 2.0L AT 4×4
1 Động cơ và tính năng vận hành Động cơ Bi turbo Diesel 2.0L i4 TDCi, trục cam kép, có làm mát khí nạp
Dung tích xi lanh 1996 cc
Công suất cực đại 213 PS
Mômen xoắn cực đại 500 Nm
Tiêu chuẩn khí thải Euro 4
Hệ thống truyền động 2 cầu
Gài cầu điện
Hệ thống kiểm soát đường địa hình
Khoá vi sai cầu sau
Hộp số tự động 10 cấp
Lẫy chuyển số thể thao
Trợ lực lái điện
2 Kích thước và trọng lượng Dài x Rộng x Cao: 5363 x 1873 x 2028
Khoảng sáng gầm xe 230 mm
Chiều dài cơ sở: 3220mm
Bán kính vòng quay tối thiểu: 6350mm
Dung tích thùng nhiên liệu: 80 lít
3 Hệ thống treo Hệ thống treo trước độc lập, lò xo trụ và ông giảm chấn
Hệ thống treo sau ống giảm xóc thẻ thao
4 Hệ thống phanh Phanh đĩa trước sau
Cỡ lốp 285/70R17
Vành hợp kim nhôm đúc 17″
5 Trang thiết bị an toàn 6 túi khí
Camera lùi
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS và phân phối lực phanh điện tử EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ESP
Hệ thống giảm thiểu lật xe RSC
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA
Hệ thống hỗ trợ đổ đèo
Ga tự động
Hệ thống báo động trộm AS
6 Trang thiết bị ngoại thất Cụm đèn pha phía trước HID Projector tự động
Đèn chạy ban ngày
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện
Bộ trang bị Raptor
7 Trang thiết bị trong xe Khởi động bằng nút bấm
Chìa khoá thông minh
Điều hoà nhiệt độ tự động tự động 2 vùng khí hậu
Ghế da pha nỉ
Ghế lái trước chỉnh điện 8 hướng
Tay lái bọc da
Cửa kính điều khiển điện
Gương chiếu hậu trong xe tự động 2 chế độ ngày đêm
Hệ thống âm thanh AM/FM, USB, Bluetooth, 6 loa
Hệ thống chống ồn chủ động
Công nghệ giải trí SYNC 3
Bản đồ
Điều khiển âm thanh trên tay lái